Thứ Hai, 31 tháng 8, 2015

Những lưu ý khi thành lập công ty

Thành lập doanh nghiệp nhưng những lưu ý về cách đặt tên công ty , thủ tục pháp lý cụ thể như thế nào ? Nội dung ra sao ? Các căn cứ pháp luật quy định như thế nào ? chuyên viên chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
nhung-quy-dinh-dat-ten-doanh-nghiep

Khi thành lập doanh nghiệp, bên cạnh các thủ tục pháp lý cần làm theo yêu cầu của pháp luật các chủ sở hữu doanh nghiệp cũng như đại diện pháp lý của công ty cũng cần chú ý trong việc đặt tên doanh nghiệp sao cho đúng luật, tránh được việc nhầm lẫn gây mất thời gian và ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Sau đây là một số lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014
Tên doanh nghiệp ( Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2014)
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp ( Điều 39 Luật Doanh Nghiệp 2014)
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Hotline: 0965 999 345 - 043 997 4288 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét