Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Đăng ký mã số mã vạch công ty như thế nào?

Mã số mã vạch được dùng để nhận dạng các đối tượng và vật phẩm, dịch vụ..., dựa trên việc ấn định một mã cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch để thiết bị đọc có thể nhận biết được đối tượng một cách chính xác, nhanh chóng.

Hướng dẫn đăng ký Mã số, Mã vạch cho sản phẩm

1. Một số khái niệm
- Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân;

- Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác;

- Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức MSMV quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới.

- Mã quốc gia là số đầu gồm ba chữ số do tổ chức GS1 cấp cho các quốc gia thành viên. Mã quốc gia của Việt Nam là 893.

- Mã số doanh nghiệp: là mã số gồm mã số quốc gia và số phân định doanh nghiệp

- Mã số địa điểm toàn cầu - GLN (tiếng Anh là Global Location Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh địa điểm theo tiêu chuẩn GS1;

- Mã số sản phẩm toàn cầu - GTIN (tiếng Anh là Global Trade Item Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1;

2. Các loại MSMV được cấp
Các loại MSMV mà doanh nghiệp được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TCĐLCL) cấp bao gồm:

- Mã doanh nghiệp;

- Mã số rút gọn (EAN 8);

- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN).

Các loại MSMV do doanh nghiệp tự lập để sử dụng sau khi được cấp mã số doanh nghiệp:

- Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN);

Quý thành viên có thể tham khảo hướng dẫn về Mã số thương phẩm toàn cầu TẠI ĐÂY.

- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN);

Quý thành viên có thể tham khảo thông tin về Mã số địa điểm toàn cầu TẠI ĐÂY.

- Các loại mã số cho đơn vị hậu cần, tài sản hoặc đối tượng khác khi có nhu cầu sử dụng.

Sau khi được cấp mã doanh, nghiệp doanh nghiệp tự lập các loại MSMV này để sử dụng và định kỳ sáu tháng báo cáo Danh mục các loại mã số sử dụng với Tổng cục TCĐLCL.

Lưu ý: Mỗi doanh nghiệp được đăng ký sử dụng một mã doanh nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, một doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng hơn một mã doanh nghiệp khi chứng minh đã dùng hết quỹ số được cấp. Khi đăng ký sử dụng thêm mã doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục như đăng ký cấp mã lần đầu và kèm theo thuyết minh đã sử dụng hết quỹ số được cấp.

3. Trình tự cấp MSMV
Việc cấp MSMV được thực hiện theo trình tự sau đây:

Bước 1: Đăng ký sử dụng MSMV

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) muốn sử dụng MSMV phải đăng ký sử dụng MSMV tại các tổ chức tiếp nhận là tổ chức tự nguyện, có tư cách pháp nhân, có năng lực tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ, được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Tổng cục TCĐLCL) chỉ định.

Hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV bao gồm:

- Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

Việc kê khai hồ sơ, Quý thành viên có thể tham khảo TẠI ĐÂY.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV

- Tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng MSMV lập hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV.

- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức tiếp nhận phải chuyển hồ sơ đến Trung tâm TCCL.

Bước 3: Thẩm xét hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

Bước 4: Hướng dẫn sử dụng MSMV

Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV tự quy định số phân định vật phẩm và lập mã số cho các vật phẩm đó. MSMV được gắn/ghi trên vật phẩm, nhãn hiệu, bao bì, phương tiện vận chuyển và các tài liệu liên quan phù hợp với các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các quy định hiện hành khác.

Danh mục các mã số vật phẩm phải đăng ký với Tổng cục TCĐLCL (theo mẫu phụ lục 3) thông qua tổ chức tiếp nhận.

Doanh nghiệp không được cho thuê, nhượng lại hoặc uỷ quyền sử dụng MSMV cho doanh nghiệp khác.

4. Phí sử dụng
Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/mã)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng)

1.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

300.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)

300.000

Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

STT

Phân loại

Mức thu

1

Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm

500.000 đồng/hồ sơ

2

Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm

10.000 đồng/mã

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì mức thu phí bằng 50% mức thu phí được nêu bên trên

Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1


1.1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm)

500.000

1.2

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm)

800.000

1.3

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm)

1.500.000

1.4

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm)

2.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

200.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)

200.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

Khi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch.

Khi nộp hồ sơ xin xác nhận sử dụng mã nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài.

Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên (năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 132/2008/NĐ-CP;

- Thông tư 232/2016/TTBTC;

- Quyết định 73/QĐ-TĐC;

- Nghị định 74/2018/NĐ-CP;

- Thông tư 10/2020/TT-BKHCN;

- Thông tư 120/2021/TT-BTC.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://social.msdn.microsoft.com/Profile/luatdainam
https://vimeo.com/luatdainam
https://www.instapaper.com/p/luatdainam
https://www.diigo.com/profile/luatdainam

Quy địnhvề hoạt động sáp nhập mua bán doanh nghiệp cần lưu ý

M&A được viết tắt từ 2 chữ Tiếng anh là “ Merger”(sáp nhập) và “Acquisition”(mua lại). Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật cụ thể nào quy định, giải thích về hoạt động M&A. Các quy định về M&A nằm rải rác trong các văn bản pháp luật khác nhau như Luật Cạnh tranh, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư,…

Một số quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động M&A

Luật cạnh tranh
Quy định tại Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018

“Điều 29. Các hình thức tập trung kinh tế

...

2. Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.

3. Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.

4. Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành, nghề của doanh nghiệp bị mua lại.

…”

Có thể thấy, theo pháp luật cạnh tranh thì khái niệm về sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp đã được quy định cụ thể, tách rời các khái niệm về hợp nhất, sáp nhập…

Có thể phân biệt giữa sáp nhập và hợp nhất qua ví dụ sau:

Phương thức so sánh

Công ty A hợp nhất với công ty B

Công ty A sáp nhập với công ty B

A: công ty bị sáp nhập

B : là công ty sáp nhập

Cách thức:

A và B cùng mang toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp góp chung lại trên tinh thần tự nguyện của hai bên.

A phải mang tài sản, quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp gộp chung với tài sản vốn có của B

Hệ quả:

Hệ quả sau khi hợp nhất là công ty C

A, B chấm dứt tồn tại. C được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của A, B

Hệ quả sau khi hợp nhất là công ty B

A chấm dứt tồn tại, B được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của A

Quyền quyết định

A, B có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị mới tùy thuộc theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên tại C

Cổ đông của A không có quyền quyết định cũng như kiểm soát đối với B.

Đặc biệt là quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018 có hiệu lực ngày 01/7/2019 , đã có quy định về hậu quả pháp lý sau khi sáp nhập doanh nghiệp là chấm dứt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập, đồng thời tại Khoản 4 Điều này đã bổ sung thêm quy định là một doanh nghiệp có thể mua lại toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

Theo góc độ của Luật cạnh tranh thì M&A là một trong những hành vi tập trung kinh tế và có những quy định điều chỉnh giao dịch M&A khi các bên tham gia hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

Quý thành viên có thể xem chi tiết tại bài viết: Một số lưu ý pháp lý về cạnh tranh khi tiến hành sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp
Quy định tại Khoản 31 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì sáp nhập, hợp nhất được coi là một hình thức để tổ chức lại doanh nghiệp.

Tại Khoản 1 Điều 200 và Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 đưa ra khái niệm hợp nhất doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp , cụ thể:

“Điều 200. Hợp nhất công ty

1. Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

Điều 201. Sáp nhập công ty

1. Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

…”

Tại luật doanh nghiệp, chỉ rõ đối tượng sáp nhập, mua lại là công ty. Điều này phân biệt rõ hơn với doanh nghiệp tư nhân khi thực hiện sáp nhập, mua lại mà có hình thức là bán doanh nghiệp theo điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020

Quý thành viên có thể tham khảo công việc: Bán doanh nghiệp tư nhân

Luật Doanh nghiệp 2020 không đưa ra khái niệm mua lại doanh nghiệp, việc mua lại doanh nghiệp như là việc mua lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp hoặc cổ phần đã phát hành của thành viên hoặc cổ đông trong công ty. Điều này không làm tăng vốn điều lệ của công ty nhưng có thể làm thay đổi cơ cấu sở hữu vốn góp hay cổ phần của công ty.

Quý thành viên có thể tham khảo các công việc : Sáp nhập trong công ty; Hợp nhất công ty ; Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng trong công ty; Chào bán cổ phiếu ra công chúng để hoán đổi cổ phiếu, phần vốn góp của công ty khác

Luật Đầu tư

Quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh. Việc kinh doanh có thể được thực hiện thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Theo điều 24 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền mua góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế nhưng phải đáp ứng các quy định, điều kiện theo pháp luật.

Như đã đề cập ở trên, hoạt động M&A được quy định rải rác ở nhiều luật khác nhau, ngoài những văn bản pháp luật đã đề cập ở trên, khi thực hiện hiện M&A còn phát sinh các vấn đề liên quan khác như thuế, kế toán, lao động, sở hữu trí tuệ…

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam

Thứ Hai, 11 tháng 7, 2016

Quy định liên quan đến vấn đề vi phạm sở hữu trí tuệ

Những hướng dẫn liên quan đến vi phạm trong sở hữu trí tuệ được thể hiện cụ thể như thế nào ? Thời gian thực hiện ra sao? Để giúp bạn nắm bắt được các nội dung đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể như sau:
quy-dinh-vi-pham-so-huu-tri-tue

1. Cơ sở pháp lý:
Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009
2. Nội dung phân tích
Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định:
" Điều 211. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính
1. Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt hành chính:
a) Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
b) Không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mặc dù đã được chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
c) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;
d) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.
2. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt các hành vi đó.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh."
" Điều 212. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hình sự
Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự."
" Điều 213. Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ
1. Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu) quy định tại khoản 2 Điều này và hàng hoá sao chép lậu quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.
3. Hàng hoá sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan."
" Điều 214. Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều 211 của Luật này bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ;
b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm.
3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc tiêu huỷ hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hoá.
4. Mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được ấn định ít nhất bằng giá trị hàng hoá vi phạm đã phát hiện được và nhiều nhất không vượt quá năm lần giá trị hàng hoá vi phạm đã phát hiện được."
Theo như thông tin mà bạn cung cấp, bạn đã có hành vi sử dụng hình ảnh của Công ty B để làm hàng bán nhỏ lẻ kiểu hàng Handmade, đây là hành vi xâm phạm quyền sở hưu trí tuệ. Do đó, bạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm của mình.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Hotline: 043 9974288/ 0965 999 345 
Nội dung tư vấn khác tại Việt Luật :
Dịch vụ tư vấn báo cáo thuế chuyên nghiệp 
Những lưu ý khi thành lập công ty 
Thủ tục thay đổi giam đốc công ty nhanh và uy tín nhất 

Người nước ngoài nên lựa chọn hình thức đầu tư nào tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài có những lựa chọn về hình thức đầu tư nào tại Việt Nam, Nội dung cụ thể ra sao sẽ được Việt Luật tư vấn hỗ trợ cụ thể nhất.
hinh-thuc-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam
Bài viết liên quan :
Tư vấn quy trình thay đổi giám đốc công ty
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần 
Hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh nghành nghề bất động sản
Cơ sở pháp lý:
Luật đầu tư 2014
Luật chứng khoán 2010
Nội dung trả lời:
1. Về hình thức đầu tư  quỹ đầu tư chứng khoán
Hình thức quỹ đầu tư như vậy là một dạng quỹ đầu tư chứng khoán theo luật chứng khoán 2010 và các quỹ đầu tư như vậy sẽ có thể thành lập theo hình thức quỹ đại chúng hoặc quỹ thành viên. Cụ thể quỹ đầu tư chứng khoán được định nghĩa tại khoản 27 điều 6 luật chứng khoán như sau:
27. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.
Theo như thông tin bạn đưa ra thì quỹ đầu tư chứng khoán đó trực thuộc công ty đầu tư chỉ số chứng khoán của Mỹ nên đây là quỹ đầu tư dưới dạng công ty
Theo quy định của luật đầu tư 2014 thì hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (các loại hình doanh nghiệp, công ty) được công nhận tại Việt Nam theo điều 23 luật đầu tư 2014
Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.
3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2.Quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư bạn có thể xem cụ thể tại các quy định trong luật đầu tư 2014
3. Về việc giải quyết tranh chấp
-Về cơ quan giải quyết tranh chấp

Điều 14 luật đầu tư 2014 quy định về giải quyết tranh chấp đầu trong hoạt động đầu tư như sau:
1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:
a) Tòa án Việt Nam;
b) Trọng tài Việt Nam;
c) Trọng tài nước ngoài;
d) Trọng tài quốc tế;
đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.
4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Như vậy, bạn cần phải xác định xem các chủ thể trong tranh chấp đó là ai để xác định cơ quan giải quyết tranh chấp
- Còn việc xác định pháp luật để giải quyết tranh chấp sẽ tuân thủ theo quy định tại điều 759 Bộ luật dân sự 2005 về nguyên tắc xác định pháp luật như sau:
Điều 759. áp dụng pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế
1. Các quy định của pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.
2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
3. Trong trường hợp Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật của nước đó được áp dụng, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp pháp luật nước đó dẫn chiếu trở lại pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Pháp luật nước ngoài cũng được áp dụng trong trường hợp các bên có thoả thuận trong hợp đồng, nếu sự thoả thuận đó không trái với quy định của Bộ luật này và các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Trong trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không được Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc hợp đồng dân sự giữa các bên điều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tư vấn làm sao đăng ký nhãn hiệu hàng hóa độc quyền tại Việt Nam

Những hướng dẫn về thủ tục liên quan đến việc thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho doanh nghiệp, mọi thủ tục pháp lý cần được thực hiện ra sao? Để thực hiện nhanh nhất và không gặp vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 
ho-tro-tu-van-dang-ky-nhan-hieu-hang-hoa-doc-quyen

Nội dung Việt Luật tư vấn cụ thể tới khách hàng về sở hữu trí tuệ và đăng ký nhãn hiệu độc quyền cụ thể như sau:
1. Những yêu cầu cơ bản về nhãn hiệu:
Khái niệm nhãn hiệu hàng hóa được hiểu là một dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp khác. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc. Do vậy, nhãn hiệu cần bảo đảm các yếu tố sau
- Nhãn hiệu (logo) phải có đường nét, họa tiết rõ ràng
- Kích cỡ tối đa của nhãn hiệu là 8 x 8 cm;
- Nhãn hiệu có thể được in mầu hoặc in đen trắng
- Một nhãn hiệu có thể được kết hợp ba yếu tố chính: Phần hình, phần chữ và câu slogan
2. Quy trình đăng ký nhãn hiệu hàng hóa:
Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự sau:
2.1 Thẩm định hình thức:
Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn
2.2 Công bố đơn hợp lệ:
Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
2.3 Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.
3. Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu:
Bước 1: Tư vấn và tra cứu nhãn hiệu
- Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Việt nam và nước ngoài. Ngay sau khi Quý khách hàng cung cấp mẫu nhãn hiệu quy chuẩn, Việt Luật sẽ tiến hành tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu đó tại thị trường Việt Nam và quốc tế. Kết quả tra cứu sơ bộ sẽ là cơ sở để tiến hành hoạt động đăng ký tại thị trường Việt Nam và nước ngoài.
- Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu: Đối với những nhãn hiệu không có khả năng đăng ký hoặc khả năng đăng ký thấp đơn vị tư vấn sẽ tư vấn việc sửa đổi nhãn hiểu để tăng khả năng đăng ký và tư vấn, cảnh báo khách hàng về các nguy cơ pháp lý đối với việc tiếp tục sử dụng những nhãn hiệu có khả năng gây nhầm lẫn với những nhãn hiệu đã được cấp văn bằng độc quyền.
Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu và quyền liên quan:
- Đại diện trong việc thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ trong việc: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài
- Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài
- Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài
- Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu
Địa chỉ trụ sở công ty: Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Nội dung tư vấn khác tại Việt Luật : 
Dịch vụ tư vấn và báo cáo thuế chuyên nghiệp 
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần 
Thành lập chi nhánh công ty giá rẻ 

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Tư vấn quy định về hợp đồng thuê mặt bằng và cung ứng dịch vụ

Việt Luật hướng dẫn về thủ tục doanh nghiệp khi tiến hành thuê mặt bằng bằng những nội dung cụ thể như sau:
tu-van-doanh-nghiep-thu-tuc-hanh-chinh

Đây là hợp đồng cho thuê nhà, hoặc văn phòng (hợp đồng liên quan đến bật động sản tịa Việt Nam) vì vậy luật áp dụng luôn là luật Việt Nam.
Điều 769. Hợp đồng dân sự (bộ luật dân sự)
1. Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu không có thoả thuận khác.
Hợp đồng được giao kết tại Việt Nam và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trong trường hợp hợp đồng không ghi nơi thực hiện thì việc xác định nơi thực hiện hợp đồng phải tuân theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Hợp đồng liên quan đến bất động sản ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Văn bản hướng dẫn về điều 769 chi tiết nhất như sau :

Thủ tục thực hiện việc thay đổi giám đốc công ty

Việt Luật hướng dẫn thủ tục về thay đổi giám đốc công ty tnhh cho các đối tượng là doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh, mọi thông tin tư vấn và thắc mắc các chuyên viên chúng tôi sẽ hướng dẫn tới quý khách hàng một cách chi tiết nhất .
tu-van-thu-tuc-doanh-nghiep

Thành phần hồ sơ và nội dung công việc trao đổi với khách hàng cụ thể như sau:
1. Hồ sơ cho việc thay đổi người đại diện theo pháp Luật Công ty
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng Cổ đông công ty;
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp;
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (trường hợp Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc của Công ty có kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật chuyên ngành yêu cầu Giám đốc phải có chứng chỉ hành nghề).
2.  Công việc được thực hiện bởi Việt Luật
- Xem xét lại tất cả các giấy tờ, tài liệu cần thiết cung cấp bởi khách hàng, đưa ra ý kiến tư vấn cũng như đề xuất các thay đổi cần thiết để điều chỉnh lại các Giấy tờ tài liệu cho phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
- Soạn hồ sơ cho việc thay đổi người đại diện theo pháp Luật Công ty
- Đại diện nhà khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền
- Đại diện khách hàng liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm định hồ sơ
- Thông báo cho khách hàng cả các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định hồ sơ
- Thay mặt khách hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên phụ trách hồ sơ (nếu có)
- Nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới và gửi cho khách hàng
Chi phí trọn gói cho việc thay đổi người đại diện công ty : 1.000.000 VNĐ lệ phí trên đã trọn gói và không phát sinh thêm bất cứ một khoản nào trong thời gian 12 ngày làm việc sẽ có kết quả tới tay khách hàng .
Nếu muốn rút ngắn thời gian hãy liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ trụ sở để các chuyên viên tư vấn hoặc liên hệ hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com