Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Đăng ký mã số mã vạch công ty như thế nào?

Mã số mã vạch được dùng để nhận dạng các đối tượng và vật phẩm, dịch vụ..., dựa trên việc ấn định một mã cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch để thiết bị đọc có thể nhận biết được đối tượng một cách chính xác, nhanh chóng.

Hướng dẫn đăng ký Mã số, Mã vạch cho sản phẩm

1. Một số khái niệm
- Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân;

- Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác;

- Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức MSMV quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới.

- Mã quốc gia là số đầu gồm ba chữ số do tổ chức GS1 cấp cho các quốc gia thành viên. Mã quốc gia của Việt Nam là 893.

- Mã số doanh nghiệp: là mã số gồm mã số quốc gia và số phân định doanh nghiệp

- Mã số địa điểm toàn cầu - GLN (tiếng Anh là Global Location Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh địa điểm theo tiêu chuẩn GS1;

- Mã số sản phẩm toàn cầu - GTIN (tiếng Anh là Global Trade Item Number) là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1;

2. Các loại MSMV được cấp
Các loại MSMV mà doanh nghiệp được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TCĐLCL) cấp bao gồm:

- Mã doanh nghiệp;

- Mã số rút gọn (EAN 8);

- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN).

Các loại MSMV do doanh nghiệp tự lập để sử dụng sau khi được cấp mã số doanh nghiệp:

- Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN);

Quý thành viên có thể tham khảo hướng dẫn về Mã số thương phẩm toàn cầu TẠI ĐÂY.

- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN);

Quý thành viên có thể tham khảo thông tin về Mã số địa điểm toàn cầu TẠI ĐÂY.

- Các loại mã số cho đơn vị hậu cần, tài sản hoặc đối tượng khác khi có nhu cầu sử dụng.

Sau khi được cấp mã doanh, nghiệp doanh nghiệp tự lập các loại MSMV này để sử dụng và định kỳ sáu tháng báo cáo Danh mục các loại mã số sử dụng với Tổng cục TCĐLCL.

Lưu ý: Mỗi doanh nghiệp được đăng ký sử dụng một mã doanh nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, một doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng hơn một mã doanh nghiệp khi chứng minh đã dùng hết quỹ số được cấp. Khi đăng ký sử dụng thêm mã doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục như đăng ký cấp mã lần đầu và kèm theo thuyết minh đã sử dụng hết quỹ số được cấp.

3. Trình tự cấp MSMV
Việc cấp MSMV được thực hiện theo trình tự sau đây:

Bước 1: Đăng ký sử dụng MSMV

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) muốn sử dụng MSMV phải đăng ký sử dụng MSMV tại các tổ chức tiếp nhận là tổ chức tự nguyện, có tư cách pháp nhân, có năng lực tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ, được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Tổng cục TCĐLCL) chỉ định.

Hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV bao gồm:

- Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

Việc kê khai hồ sơ, Quý thành viên có thể tham khảo TẠI ĐÂY.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV

- Tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng MSMV lập hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV.

- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức tiếp nhận phải chuyển hồ sơ đến Trung tâm TCCL.

Bước 3: Thẩm xét hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

Bước 4: Hướng dẫn sử dụng MSMV

Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV tự quy định số phân định vật phẩm và lập mã số cho các vật phẩm đó. MSMV được gắn/ghi trên vật phẩm, nhãn hiệu, bao bì, phương tiện vận chuyển và các tài liệu liên quan phù hợp với các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các quy định hiện hành khác.

Danh mục các mã số vật phẩm phải đăng ký với Tổng cục TCĐLCL (theo mẫu phụ lục 3) thông qua tổ chức tiếp nhận.

Doanh nghiệp không được cho thuê, nhượng lại hoặc uỷ quyền sử dụng MSMV cho doanh nghiệp khác.

4. Phí sử dụng
Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/mã)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng)

1.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

300.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)

300.000

Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

STT

Phân loại

Mức thu

1

Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm

500.000 đồng/hồ sơ

2

Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm

10.000 đồng/mã

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì mức thu phí bằng 50% mức thu phí được nêu bên trên

Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)

STT

Phân loại phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1


1.1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm)

500.000

1.2

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm)

800.000

1.3

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm)

1.500.000

1.4

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm)

2.000.000

2

Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN)

200.000

3

Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)

200.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

Khi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch.

Khi nộp hồ sơ xin xác nhận sử dụng mã nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài.

Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên (năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 132/2008/NĐ-CP;

- Thông tư 232/2016/TTBTC;

- Quyết định 73/QĐ-TĐC;

- Nghị định 74/2018/NĐ-CP;

- Thông tư 10/2020/TT-BKHCN;

- Thông tư 120/2021/TT-BTC.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://social.msdn.microsoft.com/Profile/luatdainam
https://vimeo.com/luatdainam
https://www.instapaper.com/p/luatdainam
https://www.diigo.com/profile/luatdainam

Quy địnhvề hoạt động sáp nhập mua bán doanh nghiệp cần lưu ý

M&A được viết tắt từ 2 chữ Tiếng anh là “ Merger”(sáp nhập) và “Acquisition”(mua lại). Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật cụ thể nào quy định, giải thích về hoạt động M&A. Các quy định về M&A nằm rải rác trong các văn bản pháp luật khác nhau như Luật Cạnh tranh, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư,…

Một số quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động M&A

Luật cạnh tranh
Quy định tại Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018

“Điều 29. Các hình thức tập trung kinh tế

...

2. Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.

3. Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.

4. Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành, nghề của doanh nghiệp bị mua lại.

…”

Có thể thấy, theo pháp luật cạnh tranh thì khái niệm về sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp đã được quy định cụ thể, tách rời các khái niệm về hợp nhất, sáp nhập…

Có thể phân biệt giữa sáp nhập và hợp nhất qua ví dụ sau:

Phương thức so sánh

Công ty A hợp nhất với công ty B

Công ty A sáp nhập với công ty B

A: công ty bị sáp nhập

B : là công ty sáp nhập

Cách thức:

A và B cùng mang toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp góp chung lại trên tinh thần tự nguyện của hai bên.

A phải mang tài sản, quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp gộp chung với tài sản vốn có của B

Hệ quả:

Hệ quả sau khi hợp nhất là công ty C

A, B chấm dứt tồn tại. C được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của A, B

Hệ quả sau khi hợp nhất là công ty B

A chấm dứt tồn tại, B được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của A

Quyền quyết định

A, B có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị mới tùy thuộc theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên tại C

Cổ đông của A không có quyền quyết định cũng như kiểm soát đối với B.

Đặc biệt là quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018 có hiệu lực ngày 01/7/2019 , đã có quy định về hậu quả pháp lý sau khi sáp nhập doanh nghiệp là chấm dứt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập, đồng thời tại Khoản 4 Điều này đã bổ sung thêm quy định là một doanh nghiệp có thể mua lại toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

Theo góc độ của Luật cạnh tranh thì M&A là một trong những hành vi tập trung kinh tế và có những quy định điều chỉnh giao dịch M&A khi các bên tham gia hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

Quý thành viên có thể xem chi tiết tại bài viết: Một số lưu ý pháp lý về cạnh tranh khi tiến hành sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp
Quy định tại Khoản 31 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì sáp nhập, hợp nhất được coi là một hình thức để tổ chức lại doanh nghiệp.

Tại Khoản 1 Điều 200 và Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 đưa ra khái niệm hợp nhất doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp , cụ thể:

“Điều 200. Hợp nhất công ty

1. Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

Điều 201. Sáp nhập công ty

1. Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

…”

Tại luật doanh nghiệp, chỉ rõ đối tượng sáp nhập, mua lại là công ty. Điều này phân biệt rõ hơn với doanh nghiệp tư nhân khi thực hiện sáp nhập, mua lại mà có hình thức là bán doanh nghiệp theo điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020

Quý thành viên có thể tham khảo công việc: Bán doanh nghiệp tư nhân

Luật Doanh nghiệp 2020 không đưa ra khái niệm mua lại doanh nghiệp, việc mua lại doanh nghiệp như là việc mua lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp hoặc cổ phần đã phát hành của thành viên hoặc cổ đông trong công ty. Điều này không làm tăng vốn điều lệ của công ty nhưng có thể làm thay đổi cơ cấu sở hữu vốn góp hay cổ phần của công ty.

Quý thành viên có thể tham khảo các công việc : Sáp nhập trong công ty; Hợp nhất công ty ; Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng trong công ty; Chào bán cổ phiếu ra công chúng để hoán đổi cổ phiếu, phần vốn góp của công ty khác

Luật Đầu tư

Quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh. Việc kinh doanh có thể được thực hiện thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Theo điều 24 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền mua góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế nhưng phải đáp ứng các quy định, điều kiện theo pháp luật.

Như đã đề cập ở trên, hoạt động M&A được quy định rải rác ở nhiều luật khác nhau, ngoài những văn bản pháp luật đã đề cập ở trên, khi thực hiện hiện M&A còn phát sinh các vấn đề liên quan khác như thuế, kế toán, lao động, sở hữu trí tuệ…

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam