Doanh nghiệp tại Hà Đông có nhu cầu lập địa điểm kinh doanh cần làm những thủ tục cụ thể như thế nào ? Việt Luật hướng dẫn chi tiết theo quy định pháp lý để doanh nghiệp dễ dàng thực hiện mà không gặp vướng mắc nào ?
Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, theo quy định hiện nay khi thành lập hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh sẽ phải thực hiện xin giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và làm thủ tục xin cấp mã số thuế. Tuy nhiên ở mỗi quận trình tự thủ tục tiến hành lại có những điểm khác nhau. Qua thực tế làm việc, công ty Luật Tiến Đạt xin đưa ra tư vấn đăng ký lập hộ kinh doanh tại quận Hà Đông như sau.
Đăng ký lập hộ kinh doanh tại quận Hà Đông
1. Quy trình thành lập Hộ kinh doanh tại quận Hà Đông
Bước 1: Đăng ký kinh doanh tại UBND quận Hà Đông.
Hồ sơ chuẩn bị:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo mẫu quy định.
- Chứng minh thư nhân dân (Bản sao, bản chính)
- Sổ hộ khẩu (Bản sao)
- Hợp đồng thuê nhà (trong trường hợp đi thuê địa điểm kinh doanh), Sổ đỏ (Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu của bản thân)
- Biên bản thỏa thuận góp vốn (trong trường hợp nhiều cá nhân cùng hợp tác kinh doanh)
Lưu ý: Trong giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, phần thông tin về ngành nghề kinh doanh phải ghi theo quy định về ngành nghề kinh doanh của Chính Phủ.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Bước 2: Đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế quận Hà Đông
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Giấy đề nghị cấp mã số thuế
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Bản sao).
- Chứng minh thư nhân dân của chủ hộ (Bản sao).
Lưu ý: Quý khách hàng phải thực hiện đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
2. Dịch vụ đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại quận Hà Đông của Việt Luật.
Giấy tờ khách hàng cung cấp:
- Chứng minh thư nhân dân của chủ hộ (bản sao)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao) hoặc hợp đồng thuê nhà.
- Sổ hộ khẩu của chủ hộ (bản sao)
Các công việc công ty Việt Luật thực hiện.
- Tư vấn cho quý khách hàng các vấn đề liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh
- Soạn thảo các giấy tờ cần thiết, mã hóa ngành nghề đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền.
- Tư vấn cho khách hàng các vấn đề về thuế sau khi thành lập.
Thứ Hai, 31 tháng 8, 2015
Thành lập địa điểm kinh doanh tại quận Hà Đông
Posted By:
Hoàng Thanh
On 19:26
In Giấy phép, Thành lập địa điểm kinh doanh
Thành lập địa điểm kinh doanh tại quận Đống Đa
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh với doanh nghiệp tại quận Đống Đa Hà Nội với nội dung cụ thể như sau:
Địa điểm kinh doanh là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều địa điểm kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. Địa điểm kinh doanh nộp thuế môn bài như công ty.
Cơ sở pháp lý:
1.Luật Doanh nghiệp 2005
2.Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
Theo quy định tại Điều 35, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: “Doanh nghiệp chỉ được đặt địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.”
Như vậy, muốn lập địa điểm kinh doanh tại Quận Đống Đa thì điều kiện quan trọng nhất là công ty phải có trụ sở chính hoặc có chi nhánh tại Hà Nội.
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh như sau:
Bước 1: Gửi thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi quyết định thành lập địa điểm kinh doanh.
Nội dung thông báo gồm:
a) Mã số doanh nghiệp;
b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);
c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 2: Nhận kết quả:
Sau khi nhận được thông báo hợp lệ của doanh nghiệp, phòng đăng ký kinh doanh tiến hành bổ sung địa điểm kinh doanh vào giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp
Liên hệ : Ms Liên : 0965 999 345 để có tư vấn tốt nhất .
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Địa điểm kinh doanh là nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đặt tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Doanh nghiệp có thể thành lập một hoặc nhiều địa điểm kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động để tiến hành kinh doanh. Địa điểm kinh doanh nộp thuế môn bài như công ty.
Cơ sở pháp lý:
1.Luật Doanh nghiệp 2005
2.Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
Theo quy định tại Điều 35, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: “Doanh nghiệp chỉ được đặt địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.”
Như vậy, muốn lập địa điểm kinh doanh tại Quận Đống Đa thì điều kiện quan trọng nhất là công ty phải có trụ sở chính hoặc có chi nhánh tại Hà Nội.
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh như sau:
Bước 1: Gửi thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi quyết định thành lập địa điểm kinh doanh.
Nội dung thông báo gồm:
a) Mã số doanh nghiệp;
b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);
c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 2: Nhận kết quả:
Sau khi nhận được thông báo hợp lệ của doanh nghiệp, phòng đăng ký kinh doanh tiến hành bổ sung địa điểm kinh doanh vào giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp
Liên hệ : Ms Liên : 0965 999 345 để có tư vấn tốt nhất .
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Những lưu ý khi thành lập công ty
Thành lập doanh nghiệp nhưng những lưu ý về cách đặt tên công ty , thủ tục pháp lý cụ thể như thế nào ? Nội dung ra sao ? Các căn cứ pháp luật quy định như thế nào ? chuyên viên chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
Khi thành lập doanh nghiệp, bên cạnh các thủ tục pháp lý cần làm theo yêu cầu của pháp luật các chủ sở hữu doanh nghiệp cũng như đại diện pháp lý của công ty cũng cần chú ý trong việc đặt tên doanh nghiệp sao cho đúng luật, tránh được việc nhầm lẫn gây mất thời gian và ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Sau đây là một số lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014
Tên doanh nghiệp ( Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2014)
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp ( Điều 39 Luật Doanh Nghiệp 2014)
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Khi thành lập doanh nghiệp, bên cạnh các thủ tục pháp lý cần làm theo yêu cầu của pháp luật các chủ sở hữu doanh nghiệp cũng như đại diện pháp lý của công ty cũng cần chú ý trong việc đặt tên doanh nghiệp sao cho đúng luật, tránh được việc nhầm lẫn gây mất thời gian và ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Sau đây là một số lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014
Tên doanh nghiệp ( Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2014)
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp ( Điều 39 Luật Doanh Nghiệp 2014)
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 043 997 4288
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


